chương trình tin học lớp 3
Phân phối chương trình Tin học lớp 3 - sách Cánh diều, Chân trời sáng tạo tháng 9 12, 2022 0 SÁCH CÁNH DIỀU SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO TẢI PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC LỚP 3: CÁNH DIỀU CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Phân phối chương trình môn tin học lớp 3 PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN TIN HỌC KHỐI 3 (QUYỂN 1) Cả năm : 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết Học kỳ 1: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết Học kỳ 2: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết Chương Tuần Tên bài giảng Số tiết Tiết PPCT Ghi chú 1.Làm quen với máy vi tính (6 tiết) 1 Bài 1
Hội nghị tập huấn chương trình giáo dục địa phương lớp 3. Năm học 2022-2023 Tin tức - Sự kiện
phân phối chương trình môn tin học lớp 3. phần mềm tin học quyển 3 lớp 5. phần mềm cùng học tin học lớp 3. phần mềm mario tin học lớp 3. bài tập phần vẽ đoạn thẳng tin học lớp 3. tin học lớp 3 chương 6 học cùng máy tính bài 1học toán với phần mềm cùng học toán 3
Năm học 2022-2023, tin học và công nghệ là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông lớp 3, cần đảm bảo phòng giảng dạy tin học cho các đơn vị. Tuy nhiên, địa phương hiện chỉ có 17/30 đơn vị có phòng tin học.
contoh pidato tentang hidup rukun dan damai. Phân phối chương trình môn Tin Học lớp 3 Phân phối chương trình môn Tin Học lớp 3 với đầy đủ các nội dung của từng tiết học giúp các thầy cô giáo thuận tiện cho việc soạn và giảng dạy, giúp các thầy cô chuẩn bị cho các bài học trên lớp đạt kết quả cao. Mời các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết. PPCT môn tin tiểu học lớp 3 sách mới PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN TIN HỌC LỚP 3 MỚI Năm học…… Cả năm 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết Học kỳ I 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiếtHọc kỳ II 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiếtSách giáo khoa Hướng dẫn học tin học lớp 3 Tuần Tiết CT Tên bài dạy Điều chỉnh Học kì I Chủ đề 1 Làm quen với máy tính 1 1 Bài 1 Người bạn mới của em 2 Bài 1 Người bạn mới của em 2 3 Bài 2 Bắt đầu làm việc với máy tính 4 Bài 2 Bắt đầu làm việc với máy tính 3 5 Bài 3 Chuột máy tính 6 Bài 3 Chuột máy tính 4 7 Bài 4 Bàn phím máy tính 8 Bài 4 Bàn phím máy tính 5 9 Bài 5 Tập gõ bàng phím 10 Bài 5 Tập gõ bàng phím 6 11 Bài 7 Thư mục 12 Bài 6 Thư mục 7 13 Bài 7 Làm quen với Internet 14 Bài 7 Làm quen với Internet 8 15 Bài 8 Trò chơi Blocks 16 Bài 9 Ôn tập Chủ đề 2 Em tập vẽ 9 17 Bài 1 Làm quen với phần mềm học vẽ 18 Bài 1 Làm quen với phần mềm học vẽ 10 19 Bài 2 Vẽ hình mẫu có độ dày, màu nét vẽ 20 Bài 2 Vẽ hình mẫu có độ dày, màu nét vẽ 11 21 Bài 3 Vẽ đường thẳng, đường cong 22 Bài 3 Vẽ đường thẳng, đường cong 12 23 Bài 4 Tẩy, xóa chi tiết tranh vẽ 24 Bài 4 Tẩy, xóa chi tiết tranh vẽ 13 25 Bài 5 Sao chép, di chuyển chi tiết tranh vẽ 26 Bài 5 Sao chép, di chuyển chi tiết tranh vẽ 14 27 Bài 6 Tô màu hoàn thiện tranh vẽ 28 Bài 6 Tô màu hoàn thiện tranh vẽ 15 29 Bài 7 Thực hành tổng hợp 30 Bài 7 Thực hành tổng hợp 16 31 Bài 8 Tập vẽ với phần mềm Tux Paint 32 Bài 8 Tập vẽ với phần mềm Tux Paint 17 33 Ôn tập học kỳ I 34 Ôn tập học kỳ I 18 35 Kiểm Tra học Kì I 36 Kiểm Tra học Kì I Học kì II Chủ đề 3 Soạn thảo văn bản 19 37 Bài 1 Bước đầu soạn thảo văn bản 38 Bài 1 Bước đầu soạn thảo văn bản 20 39 Bài 2 Gõ các chữ ă â đ ê ô ơ ư 40 Bài 2 Gõ các chữ ă â đ ê ô ơ ư 21 41 Bài 3 Gõ các dấu sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng 42 Bài 3 Gõ các dấu sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng 22 43 Bài 4 Chọn phông chữ, cỡ chữ 44 Bài 4 Chọn phông chữ, cỡ chữ 23 45 Bài 5 Chọn kiểu chữ, căn lề 46 Bài 5 Chọn kiểu chữ, căn lề 24 47 Bài 6 Luyện tập một số kĩ thuật trình bày văn bản 48 Bài 6 Luyện tập một số kĩ thuật trình bày văn bản 25 49 Bài 7 Chèn hình, tranh ảnh vào văn bản 50 Bài 7 Chèn hình, tranh ảnh vào văn bản 26 51 Bài 8 Thực hành Bổ xung một số kĩ thuật soạn thảo văn bản 52 Bài 8 Thực hành Bổ xung một số kĩ thuật soạn thảo văn bản 27 53 Bài 9 Luyện gõ với phần mềm tux typing 54 Bài 9 Luyện gõ với phần mềm tux typing Chủ đề 4 Thiết kế bài trình chiếu 28 55 Bài 1 Làm quen với phần mềm trình chiếu 56 Bài 1 Làm quen với phần mềm trình chiếu 29 57 Bài 2 Thay đổi bố cục, phông chữ, kiểu chữ, căn lề 58 Bài 2 Thay đổi bố cục, phông chữ, kiểu chữ, căn lề 30 59 Bài 3 Chèn hình, tranh ảnh vào trang trình chiếu 60 Bài 3 Chèn hình, tranh ảnh vào trang trình chiếu 31 61 Bài 4 Thay đổi nền và bổ sung thông tin vào trang trình chiếu 62 Bài 4 Thay đổi nền và bổ sung thông tin vào trang trình chiếu 32 63 Bài 5 Sử dụng bài trình chiếu để thuyết trình 64 Bài 5 Sử dụng bài trình chiếu để thuyết trình 33 65 Bài 6 Luyện toán với phần mềm Tux of math command 66 Bài 6 Luyện toán với phần mềm Tux of math command 34 67 Ôn tập học kỳ II 68 Ôn tập học kỳ II 35 69 Kiểm tra học kỳ II 70 Kiểm tra học kỳ II Mời các thầy cô giáo cùng tham khảo khung Phân phối chương trình môn Tin học lớp 3 năm học ….. Tài liệu có file đính kèm chi tiết khung chương trình môn Tin học của từng lớp học để thầy cô giáo thuận tiện theo dõi và có kế hoạch giảng dạy tốt nhất. Ngoài Phân phối chương trình môn Tin Học lớp 3 trên. Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các bé học Toán lớp 3 được chắc chắn, củng cố và nắm chắc kiến thức nhất, vừa đào sâu các dạng toán lại giúp các bé tự tin bước vào các kỳ thi quan trọng như là thi hết học kỳ 2 lớp 3 môn Toán, thi khảo sát chất lượng học kỳ 2 môn Toán lớp 3,…. cũng như học đồng đều các môn Tiếng Việt lớp 3, môn tự nhiên xã hội lớp 3, đạo đức,… ▪️ chia sẻ tài liệu môn Toán các lớp 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10, 11, 12 và ôn thi THPT Quốc gia, phục vụ tốt nhất cho các em học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh trong quá trình học tập – giảng dạy. ▪️ có trách nhiệm cung cấp đến bạn đọc những tài liệu và bài viết tốt nhất, cập nhật thường xuyên, kiểm định chất lượng nội dung kỹ càng trước khi đăng tải. ▪️ Bạn đọc không được sử dụng những tài nguyên trang web với mục đích trục lợi. ▪️ Tất cả các bài viết trên website này đều do chúng tôi biên soạn và tổng hợp. Hãy ghi nguồn website khi copy bài viết. Học nữa học mãi Leave a comment
Ôn tập lại hệ thống kiến thức chương trình toán lớp 3 chi tiết nhất giúp học sinh có cái nhìn toàn diện nắm bắt các bài tập kiến thức trọng tâm của toán lớp 3. Việc ôn tập lại chương trình toán lớp 3 là quan trọng để học sinh ôn tập và củng cố kiến thức để tự tin bước vào chương trình học toán lớp 4. Sau đây là hệ thống kiến thức quan trọng và các dạng toán trọng tâm để học sinh, phụ huynh cùng tham khảo. I. Các số phạm vi 10000, 100000 1. Cách đọc, viết số có 4, 5 chữ số Đọc các số theo thứ tự từ trái qua phải hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Lưu ý cách đọc với các số 0, 1, 4, 5 Dùng các từ “linh, mươi, mười, năm, lăm, một, mốt, bốn, tư” để đọc. Dùng từ “linh” để đọc khi số 0 ở vị trí hàng chục. Ví dụ 307 Đọc là ba trăm linh bảy. Dùng từ “mươi” để đọc khi số 0 ở vị trí hàng đơn vị. Ví dụ 230 đọc là hai trăm ba mươi Dùng từ “mốt” để đọc khi số 1 ở vị trí hàng đơn vị. Ví dụ 351 đọc là ba trăm năm mươi mốt Dùng từ “tư” để đọc khi số 4 ở vị trí hàng đơn vị. Ví dụ 574 đọc là năm trăm bảy mươi tư Dùng từ “lăm” để đọc khi số 5 ở vị trí hàng đơn vị. Ví dụ 225 đọc là hai trăm hai mươi lăm Dùng từ “năm” để đọc khi số 5 ở vị trí đầu hàng Ví dụ 524 đọc là năm trăm hai mươi tư 2. So sánh các số trong phạm vi 10000, 100000 Trong hai số, số nào có nhiều chữ hơn thì lớn hơn Ví dụ 1000 > 888 Số nào có ít chữ thì nhỏ hơn Ví dụ 987 8 nên 3865 < 3983 3. Phép cộng trừ trong phạm vi 10000, 100000 Học sinh đặt thẳng hàng rồi tình. Hàng nào gióng thẳng hàng đó và hàng phải sang trái 4. Phép nhân, chia số có 4, 5 chữ số cho số có 1 chữ số Phép nhân chúng ta đặt tính rồi tính theo thứ tự từ phải sang trái Phép chia chúng ta đặt tính rồi tính theo thứ tự từ trái qua phải 5. Tìm thành phần chưa biết của phép tính tìm x Tìm giá trị của 1 ẩn trong phép tính Phép cộng số hạng + số hạng = tổng Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết Phép trừ Số bị trừ - số trừ = hiệu Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ rồi trừ đi hiệu Phép chia số bị chia số chia = thương Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia rồi chia cho thương Phép nhân thừa số x thừa số = tích Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết Trong tính giá trị biểu thức các quy tắc cần nhớ Thực hiện phép nhân chia trước, phép cộng trừ sau. Đối với biểu thức chỉ có phép nhân và phép chia thì thực hiện theo thứ tự từ trái qua phải Ví dụ X + 5 = 15 X = 15 - 5 X = 10 6. Tính giá trị biểu thức Ví dụ 1 thực hiện phép tính không có ngoặc 225 5 + 35 = 80 vì trong phép tính này có phép chia và phép cộng, không có ngoặc nên ta thực hiện theo quy tắc, nhân chia trước cộng trừ sau. và ta có kết quả của phép tính như trên. Ví dụ 2 Thực hiện phép tính có ngoặc 125 - 15 x 2 = 220 vì trong phép tính này có dấu ngoặc nên ta ưu tiên thực hiện trong ngoặc trước sau đó mới thực hiện ngoài ngoặc, vì thế ta có kết quả của phép tính như trên II. Giải toán có lời văn 1. Dạng toán về hơn kém số đơn vị Dạng toán đi tính toán thực hiện phép tính bằng phép cộng và trừ. Dựa vào câu hỏi của bài toán. Ví dụ 1. Hoa có 5 quả táo, An hơn Hoa 7 quả. Hỏi An có bao nhiêu quả? An có sô quả táo là 5 + 7 = 12 quả táo Đáp số 12 quả táo Ví dụ 2 Đức có 10 viên bi, Chiến kém Đức 2 viên. Hỏi Chiến có bao nhiêu viên bi? Chiến có số viên bi là 10 - 2 = 8 viên Đáp số 8 viên. 2. Dạng toán về gấp số lần, giảm số lần Muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số đó nhân với nhiều lần. Ví dụ An có 7 bông hoa, Hà có số hoa gấp 3 lần An. Hỏi Hà có bao nhiêu bông hoa? Bài giải Hà có số bông hoa là 3 x 3 = 9 bông hoa Đáp số 9 bông hoa Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần phải giảm. Ví dụ Mẹ có 30 quả lê, sau khi đem cho thì số quả lê giảm đi 6 lần. Hỏi số quả lê mà mẹ còn lại là bao nhiêu? Bài giải Số quả lê mà mẹ còn sau khi đem cho là 30 6 = 5 quả lê Đáp số 5 quả lê 3. Dạng toán liên quan đến rút về đơn vị Là dạng toán để giải ra đáp án cần phải làm 2 phép tính Ví dụ 3 hàng ghế có 36 học sinh. Hỏi 5 hàng ghế thì có bao nhiêu học sinh? Số học sinh ở 1 hàng ghế là 36 3 = 12 học sinh Vậy số học sinh ở 5 hàng ghế là 12 x 5 = 60 học sinh Đáp số 60 học sinh III. Hình học 1. Điểm ở giữa - Trung điểm của đoạn thẳng Điểm ở giữa điểm nằm trong hai điểm thẳng hàng Ví dụ M nằm trên đoạn thẳng AB Có M, A, B là 3 điểm thẳng hàng. M nằm trong đoạn thẳng AB. Nên M là điểm nằm giữa Trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm chính giữa hai điểm thẳng hàng. Ví dụ cho đoạn thẳng AB có M là trung điểm của đoạn thẳng Có M là điểm nằm chính giữa A và B, MA = MB M được gọi là trung điểm của AB. 2. Hình tròn tâm, bán kính, đường kính Tâm là trung điểm của đường kính Đường kính luôn gấp 2 lần bán kính Bán kính luôn bằng ½ đường kính. Nó được tính từ vị trí tâm đường tròn đến bất kì điểm nào nằm trên đường tròn đó. Để vẽ hình tròn chúng ta cần phải sử dụng compa Ví dụ Có đường tròn tâm O, bán kính OD, OA, OB; đường kính AB Tâm O là trung điểm của AB và OA = OB = OD Độ dài đường kính AB gấp 2 lần bán kính OD hoặc OA, OB 3. Hình chữ nhật, chu vi, diện tích hình chữ nhật - Diện tích hình chữ nhật lấy chiều dài nhân chiều rộng cùng đơn vị đo Ví dụ hình chữ nhật ABCD 4. Hình vuông, chu vi, diện tích hình vuông Hình vuông là tứ giác có 4 góc vuông, có các cạnh bằng nhau Diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân 4 Ví dụ hình vuông ABCD IV. Các dạng bài toán khác 1. Làm quen với chữ số La mã Các chữ số La mã từ I đến XXI I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVII, XVIII, XIX, XX, XXI Mặt đồng hồ chữ số La Mã Cách đọc Cách đọc chữ số La mã giống với cách đọc các con số tự nhiên. Ví dụ III có giá trị là 3, đọc là ba IX có giá trị là 9, đọc là chín XX có giá trị là 20, đọc là hai mươi XIX có giá trị là 19, đọc là mười chín 2. Thực hành xem đồng hồ Cách đọc giờ đúng Giờ đúng là khi kim phút chỉ đúng vào số 12 và kim giờ chỉ bất kì vào số nào thì chính là giờ đúng của số đó. Ví dụ ở mặt đồng hồ hình vẽ dưới đây Giờ đúng là 3 giờ, vì kim phút chỉ đúng vào số 12, kim giờ chỉ vào số 3. Cách đọc giờ lẻ Một giờ có 60 phút, 1 phút có 60 giây. Trên mặt đồng hồ mỗi số cách nhau 5 đơn vị bắt đầu từ số 12 Ví dụ từ số 12 đến 1 là 5 đơn vị, từ 1 đến 2 là 5 đơn vị, cứ như thế di chuyển thêm 1 số thì ta lại cộng thêm 5 đơn vị. như vậy nếu từ 12 đến 2 sẽ là 10 đơn vị. Để tính số phút nếu kim phút chỉ đúng vào bất kì số nào trên mặt đồng hồ ta lấy 5 x số bất kì Ví dụ nhìn vào mặt đồng hồ hình trên ta thấy kim phút chỉ đúng vào số 6, nên ta lấy 6 x 5 = 30. Vậy giờ trên đồng hồ là 7 giờ 30 phút Nếu kim phút chỉ lệch thì ta lấy một số lớn mà kim phút vừa vượt qua nhân cho 5 rồi cộng thêm với những vạch nhỏ ở trong. giữa 2 số có 4 vạch nhỏ. 3. Bảng đơn vị đo độ dài Mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền sau ví dụ 1m = 10dm Mỗi đơn vị bằng 1/10 đơn vị liền trước. ví dụ 1m = 1/10 dam Đối với phép nhân, phép chia đơn vị đo độ dài thì thừa sốphép nhân, số chiaphép chia không phải là số đo ví dụ muốn đổi 1km ra mét thì ta nhân với 1000. sẽ là 1km = 1000m Trong đó 1km là độ dài, 1000 là thừa số. Học sinh cần nắm rõ mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, học thuộc bảng đơn vị đo độ dài. Học sinh cần ôn lại chương trình toán lớp 3 để nắm vững kiến thức, nắm được phương pháp làm các dạng toán. Ngoài ra muốn học tốt và nắm chắc kiến thức toán học học các bậc phụ huynh có thể tham khảo các khóa học toán trên để có thể chinh phục môn toán một cách dễ dàng.
Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 24/11/2022, 2233 PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HUYỆN PHÚ VANG Ma trận đề kiểm tra học kì 2 môn Tin học khối 3 Mạch KT,KN Số lượng Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Chương 1 Số câu 1 1 2 Câu số 1 1 Chương 2 Số câu 2 2 2 1 7 Câu số[.] Ma trận đề kiểm tra học kì mơn Tin học khối Mạch Số KT,KN lượng Chương Số câu Câu số Chương Số câu Câu số Chương Số câu Câu số Tổng Số câu Mức Mức Mức Mức 1 1 2 2,7 4,5 6,10 Tổng 10 ĐỀ BÀI thuyết 15 phút Hãy khoanh trịn vào chữ câu Từ câu đến câu 8 Câu 1 Cơng cụ dùng để tẩy xóa hình ? A B C Câu Hãy biểu tượng phần mềm soạn thảo văn D A B C Câu Hãy biểu tượng phần mềm học Toán A B C Câu Để gõ chữ hoa em nhấn phím nào? A Phím CapsLock B Phím Enter C Phím Ctrl Câu Để khởi động Word em thực thao tác nào? A Nháy chuột biểu tượng D D D Phím Alt B Nháy chuột lên biểu tượng C Nháy đúp chuột biểu tượng D Nháy đúp chuột lên biểu tượng Câu 6 Để xuống dịng em nhấn phím nào? A Ctrl B Shift C Tab D Enter Câu 7 Để gõ dấu huyền em nhấn phím ? A S B F C X D J Câu 8 Trong phần mềm Paint Công cụ dùng để vẽ đường cong? A B C D Câu 9Hãy chọn ghép cụm từ cột bên trái với cụm từ thích hợp cột bên phải để câu nghĩa Chuột máy tính Màn hình Bàn phím Dùng để gõ chữ vào máy tính Giúp em điều khiển máy tính nhanh chóng thuận tiện Cho biết kết hoạt động máy tính Câu 10 Soạn thảo từ HỌC BÀI theo kiểu gõ Telex ………………………………………………………………………………………………… hành 25 phút Khởi động phần mềm soạn thảo văn Word gõ đoạn văn sau ĐẦM SEN Trong đầm đẹp sen Lá xanh bơng trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng trắng xanh Gần bùn mà chẳng hôi mùi bùn Lưu văn với tên “ vào ổ đĩa D” Yêu cầu + Tên chữ đậm, cỡ chữ 18 + Nội dung thơ chữ nghiêng, cỡ chữ 14 + Chọn phông chữ Time New Roman + Hãy chọn cách lề phù hợp cho ca dao Đáp án ... tiện Cho biết kết hoạt động máy tính Câu 10 Soạn thảo từ HỌC BÀI theo kiểu gõ Telex ………………………………………………………………………………………………… hành 25 phút Khởi động phần mềm soạn thảo văn Word gõ đoạn văn... chẳng hôi mùi bùn Lưu văn với tên “ vào ổ đĩa D” Yêu cầu + Tên chữ đậm, cỡ chữ 18 + Nội dung thơ chữ nghiêng, cỡ chữ 14 + Chọn phông chữ Time New Roman + Hãy chọn cách lề phù hợp cho ca...ĐỀ BÀI thuyết 15 phút Hãy khoanh trịn vào chữ câu Từ câu đến câu 8 Câu 1 Cơng cụ dùng - Xem thêm -Xem thêm đề Tin học kì 2 lớp 3 có ma trận,
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 3 - Chương trình cả năm Bản đẹp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTuần 1 Tiết 1 CHỦ ĐỀ 1. LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH BÀI 1. NGƯỜI BẠN MỚI CỦA EM I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Gọi đúng tên các bộ phận của máy tính; - Biết chức năng cơ bản của các bộ phận máy tính. 2. Kĩ năng - Nhận biết được một số loại máy tính thường gặp; - Biết máy tính có thể giúp em học tập, giải trí, liên lạc với mọi người. 3. Thái độ - Tạo được hứng thú cho HS học bộ môn Tin học. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên Giáo án, SGK, phòng máy. 2. Học sinh SGK, đọc trước bài ở nhà, đủ dụng cụ học tập. III. Các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Gv giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Các bộ phận của máy tính. - Cho HS quan sát bức tranh về máy tính để bàn và yêu cầu các em chia sẻ với bạn bè mình về những gì mà em biết. - GV hướng HS tìm hiểu về công dụng của máy tính sẽ giúp các em điều gì? - GV quan sát các nhóm hoạt động và kết luận của các nhóm rồi đưa ra kết quả cuối cùng về công dụng của máy tính. - Hướng HS tìm hiểu về các bộ phận của một máy tính để bàn? - Khái quát câu trả lời của HS - Giải thích cấu tạo và công dụng của màn hình máy tính? - Trong thân máy, bộ xử lý có công dụng gì? - Bàn phím máy tính có công dụng gì? - Chuột máy tính có giúp em làm gì? - Khái quát câu trả lời của HS và giải thích công dụng của chuột. - HS quan sát tranh và chia sẻ. - HS hoạt động theo nhóm. - Các thành viên trong nhóm tổng hợp ý kiến và đưa ra công dụng của máy tính giúp các em Máy tính là một người bạn mới của em, máy tính sẽ giúp em học bài, liên lạc với bạn bè, tìm hiểu thế giới xung quanh và cùng cùng chơi các trò chơi thú vị và bổ ích. - Các nhóm quan sát tranh, nội dung bài học trong SGK và đưa ra kết luận về các bộ phận của một máy tính để bàn. - Máy tính để bàn có 4 bộ phận, đó là Màn hình, thân máy, bàn phím, chuột. - Màn hình là nơi hiển thị kết quả của máy tính. - Thân máy tính là hộp chứa nhiều chi tiết tinh vi trong đó có bộ xử lý được ví như bộ não, điều khiển mọi hoạt động của máy tính . - Bàn phím máy tính gồm nhiều phim. Khi gõ các phím, ta gửi tín hiệu vào máy tính. - Chuột máy tính giúp em điều khiển máy tính thuận tiện hơn. - Nghe và ghi nhớ. Hoạt động 2. Một số loại máy tính thường gặp - Treo tranh và yêu cầu HS quan sát tranh đồng thời nội dung bài trong SGK trang 8 và nhận dạng các dạng máy tính thường gặp. - HS hoạt động theo nhóm. - Quan sát các nhóm HĐ và hỗ trợ các nhóm tìm hiểu. - Sau khi HS báo cáo kết quả, GV nhận xét kết quả của các nhóm và đưa ra kết luận cuối cùng. - HS hoạt động theo nhóm theo sự hướng dẫn của giáo viên. - Trưởng nhóm thu thập thông tin từ các thành viên trong tổ và đưa ra kết luận rồi báo cáo kết quả sau khi tìm hiểu với thầy cô. - Ngoài máy tính để bàn còn một số loại máy tính thường gặp như máy tính xách tay, máy tính bảng. Hoạt động 3 Thực hành - GV sử dụng máy chiếu hướng dẫn HS mở chương trình WordPart, giúp HS luyện gõ bàn phím. - Quan sát và trợ giúp các nhóm chưa làm được. Hướng dẫn HS luyện gõ các phím. - Yêu cầu HS làm các bài tập trong SGK bài 2-trang 8; bài 3, bài 4-trang 9. HS làm cá nhân vào vở rồi tổng hợp kết quả vào phiếu học tập. - GV quan sát và hỗ trợ các nhóm HS yếu. - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả bài tập. - GV nhận xét và đưa ra kết luận cuối cùng. - Quan sát và thực hành theo hướng dẫn của giáo viên. - HS thực hành theo nhóm đôi. - HS làm cá nhân vào SGK và chốt nội dung bài tập vào phiếu học tập theo nhóm. - Trưởng các nhóm báo cáo kết quả đã làm được với GV. Bài 2. - Máy tính xách tay có thân máy, thân máy được gắn phía dưới bàn phím. - Máy tính bảng có bàn phím, khi cần dùng bàn phím người dùng điều chỉnh để bàn phím hiện lên trên màn hình. Bài 3. - Thân máy tính là hộp chứa nhiều chi tiết tinh vi, trong đó có bộ xử lí của máy tính. - Màn hình máy tính là nơi hiển thị kết quả làm việc của máy tính. - Bàn phím máy tính có nhiều phím. Khi gõ các phím ta gửi tín hiệu vào máy tính. - Chuột máy tính dùng để điều khiển máy tính thuận tiện và dễ dàng. Bài 4. Nối hình với máy tính - Máy tính có thể giúp em Học tập, liên lạc với bạn bè, xem phim, nghe nhạc, gửi thư. - GV yêu cầu HS quan sát 4 chiếc thẻ và 3 chiếc hộp rồi sắp xếp các thẻ ở trên vào các hộp ở dưới. - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét và đua kết quả cuối cùng và yêu cầu các em HS chữa BT vào vở ghi hoặc SGK. - HS quan sát và sắp xếp theo nhóm. - Trưởng các nhóm báo cáo kết quả. - HS làm bài tập vào vở cá nhân. 4. Củng cố - dặn dò - Các em cần ghi nhớ + Máy tính để bàn có các bộ phận chính thân máy, màn hình, bàn phím và chuột. + Ngoài máy tính để bàn, còn có một số loại máy tính thường gặp như máy tính xách tay, máy tính bàng,... + Máy tính có thể giúp em nhiều công việc như học bài, giải trí, liên lạc với mọi người. - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Về nhà xem trước bài “Bắt đầu làm việc với máy tính” Tuần 2 Tiết 2 BÀI 2 BẮT ĐẦU LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Giúp học sinh biết cách ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính; - Thực hiện được thao tác khởi động máy tính; 2. Kiến thức - Nhận biết được một máy tính đã khởi động xong; - Biết cách tắt máy tính khi không sử dụng. 3. Thái độ - Giúp các em có thái độ học tập và sử dụng máy tính một cách hợp lý. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên Giáo án, SGK, phòng máy. 2. Học sinh SGK, đọc trước bài ở nhà, đủ dụng cụ học tập. III. Các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ + Máy tính để bàn có các bộ phận chính? + Ngoài máy tính để bàn, còn có một số loại máy tính thường gặp nào? + Máy tính có thể giúp em nhiều công việc như thế nào? 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GT tên bài học Bài 2 Bắt đầu làm việc với máy tính GV ghi bảng - 3à5 em HS đọc nối tiếp tên bài học. Lớp đọc ĐT Hoạt động 1 Tư thế ngồi khi làm việc với máy tính - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của HĐ1- SGK trang 11. - Phân nhóm để HS thực hiện 2 nhiệm vụ + Quan sát 4 bức tranh trên màn chiếu đã được đánh stt từ 1 đến 4 và kết hợp đọc thông tin bên cạnh để tìm ra tư thế ngồi đúng khi làm việc với máy tính . + Tư thế ngồi chủ yếu liên quan đến các bộ phận nào trên cơ thể con người ? - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt. ? Mục đích của ngồi đúng tư thế mang lại cho em lợi ích gì - GV nhận xét - Gọi HS đọc kết luận về tư thế ngồi khi làm việc với máy tính trên màn chiếu GV nêu 1 số lưu ý, gọi HS đọc trên màn chiếu. - 2 em đọc và nêu yêu cầu. - HS thực hiện nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày Chỉ ra được - Bức tranh có tư thế ngồi đúng. - Tư thế ngồi chủ yếu liên quan đến các bộ phận của con người là Lưng, vai, mắt, tay. - HS nhóm khác nhận xét - HS trả lời cá nhân - 2à3 em đọc - Lớp đọc thầm có thể ghi chép lại vào vở. - 1à2 em đọc Hoạt động 2 Khởi động máy tính - YC HS đọc và nêu yêu cầu phần -SGK trang 12 - Cho HS thảo luận nhóm để trả lời cho câu hỏi ?Có mấy thao tác để khởi động máy tính. Đó là những thao tác nào ? - GV quan sát các nhóm hoạt động, giúp đỡ , hướng dẫn khi cần thiết. - Treo bảng phụ ghi kết quả HĐ của nhóm. Gọi đại diện nhóm nhận xét chéo. - Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt. Sau đó kết luận, chỉ rõ vị trí và các thao tác khi khởi động máy tính trên máy chiếu. - Gọi HS nhắc lại các thao tác khi khởi động máy tính. - GV nêu Chú ý Một số loại mt có một công tắc chung cho thân máy và màn hình. Với loại này chỉ cần bật công tắc chung VD như máy tính xách tayminh họa trên màn chiếu. - Cho HS áp dụng bậtkhởi động máy tính mà em đang sử dụng. - Yêu cầu quan sát trên màn hình sau khi máy tính khởi động - GV chỉ rõ trên màn chiếu và giải thích cho HS hiểu thế nào là màn hình nền, biểu tượng. - Áp dụng Cho HS chỉ và nhận biết các biểu tượng trên màn hình máy tính của mình. - GV kết luận Vừa rồi, các em đã biết thực hiện các thao tác mởkhởi động máy tính để làm việc và nhận biết được một số các biểu tượng quen thuộc trên màn hình nền máy tính. - Vậy khi chúng ta không muốn làm việc với máy tính nữa thì phải làm gì? Đó chính tắt máy tính. Mời các em chuyển sang HĐ3 - HS trả lời cá nhân và nêu được yc - HS thảo luận nhóm 4, làm trên bảng phụ. Chỉ ra được Để làm việc với máy tính em cần khởi động máy tính bằng hai thao tác đó là 1. Bật công tắc trên thân máy 2. Bật công tắc trên màn hình. - Quan sát màn hình khởi động của máy tính. - 3à5 em HS nhắc lại. - Lắng nghe, quan sát - Các nhóm thực hiện khởi động trên máy tính của mình. - HS lắng nghe, quan sát màn hình nền và nhận biết các biểu tượng quen thuộc trên màn hình nền như My computer, Thùng rác - HS thực hiện theo cá nhân trong nhóm của mình. - Lắng nghe - Trả lời cá nhân Hoạt động 3 Tắt máy tính - Khi không làm việc nữa cần tắt máy tính theo đúng quy trình. GV nhấn mạnh mục đích của việc phải tắt máy theo đúng quy trình. - GV làm mẫu trên màn chiếu từng bước thực hiện tắt máy tính ? Có mấy bước để tắt máy tính mà cô vừa thực hiện - Yêu cầu HS thực hiện lại - GV nhận xét - Yêu cầu thực hiện trên máy tính của mình - Quan sát, theo dõi, giúp đỡ, tuyên dương nhóm làm tốt. Lắng nghe, ghi chép - Quan sát, lắng nghe - Có 4 bước - 3à5 em lên thực hiện - HS khác nhận xét, bổ sung - Thực hiện Nhóm 2 Hoạt động 4 Thực hành * BT1 - Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT1 - Yêu cầu HS làm vở bài tập 1a, 1b trong SGK trang 13, đổi vở kiểm tra, so sánh với kết quả của bạn bên cạnh. Sau đó tổng hợp kết quả vào phiếu học tập. - Quan sát, giúp đỡ nhóm còn yếu. - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả bài tập - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt và kết luận nội dung kiến thức BT1. * BT2 - Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT2 - Phân nhóm, yêu cầu HS làm bảng phụ - Quan sát, giúp đỡ nhóm còn yếu. - Gọi đại diện các nhóm lần lượt nhận xét chéo. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt, động viên nhóm làm chưa đúng và kết luận nội dung BT2. * BT3 - Phân nhóm HS thực hành thao tác khởi động và tắt máy tính. - Quan sát, giúp đỡ, khen cá nhân thực hiện tốt, động viên những em còn yếu và kết luận nôi dung BT3. - HS đọc, trả lời cá nhân - HS làm cá nhân vào vở, kiểm tra kết quả của bạn và của mình. Sau đó hoạt động nhóm 4 để thống nhất kết quả và tổng hợ ... ọc. - Ghi nhớ công cụ và thao tác thực hiện. - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài “Thực hành tổng hợp” tt Tuần 16 Tiết 16 BÀI 7 THỰC HÀNH TỔNG HỢP I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức đã học. - Vận dụng kiến thức đã học để vẽ bức tranh về chủ đề tự chọn. 2. Kĩ năng - Nắm được các bước thực hành và công dụng của các công cụ đã học trong phần mềm Paint. Tư duy sáng tạo, hình dung được hình khối và đường nét trong quá trình thực hành hoàn thiện bức tranh. - Sử dụng thành thạo các công cụ trong phần mềm Paint, thao tác nhanh nhẹn. 3. Thái độ - Thái độ tích cực trong học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên Giáo án, SGK, phòng máy. 2. Học sinh SGK, đọc trước bài ở nhà, đủ dụng cụ học tập. III. Các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Em hãy cho biết các bước để tô màu cho tranh vẽ. mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1 Gv giới thiệu bài 3. Hoạt động 3 – Trang 55 SGK - GV cho học sinh vẽ hình rồi tô màu theo mẫu. - Nhận xét. - Để vẽ màn hình và thân máy tính các con cần sử dụng các công cụ gì? - Chi tiết nào có thể sao chép được? - GV yêu cầu HS thực hành. - GV chiếu một số bài mẫu HS thực hành được và nhận xét. 4. Hoạt động ứng dụng, mở rộng - GV hướng dấn học sinh thực hiện các yêu cầu + Tạo bài vẽ mới, vẽ hình tròn trong trang vẽ. + Nháy chuột vào , chọn + Chọn màu, chọn công cụ rồi tô màu cho hình tròn. * Học sinh nhận xét vùng được tô màu. - Lắng nghe. - HS quan sát - Hs quan sát và vẽ hình - Công cụ hình tròn để vẽ bánh xe, công cụ đường thẳng, đường cong. - Công cụ bánh xe. - HS thực hành. - HS quan sát -Lắng nghe. - HS lắng nghe và thực hành. 4. Củng cố - Dặn dò - Tóm tắt nội dung bài học Khái quát nội dung đã học. - Ghi nhớ công cụ và thao tác thực hiện. - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài “Ôn tập” Tuần 17 Tiết 17 ÔN TẬP HỌC KÌ I MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức Chủ đề 1, Chủ đề 2 đã học để các em ôn tập và nhớ lại. 2. Kĩ năng. - Nhớ lại các kiến thức đã học và thực hành đúng thao tác. 3. Thái độ. - Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ. - Giáo viên có giáo án, máy tính, SGK. - Học sinh Máy tính, SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ Kết hợp trong ôn tập bài 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1 Lý thuyết - Gv nêu câu hỏi cho học sinh trả lời. + Người bạn mới của em là gì? + Máy tính để bàn gồm có mấy bộ phận? + Xung quanh em có những thông dạng thông tin nào? + Chuột máy tính có tác dụng gì?, có mấy bộ phận? + Khu vực chính của bàn phím gồm những hàng phím nào? + Em hãy nêu quy tắc đặt tay lên bàn phím? + Thư mục là gì? Em hãy nêu các bước tạo thư mục có tên em? + Internet là gì? Muốn xem các nội dung trên Internet em phải làm gì? - Gv nhận xét, chốt. - Chú ý lắng nghe. - Học sinh nêu. * Người bạn mới của em là chiếc máy tính. * Máy tính gồm 4 bộ phận Màn hình, phần thân máy, bàn phím, con chuột. * Xung quanh em có các dạng thông tin là thông tin dạng văn bản, thông tin dạng âm thanh, thông tin dạng hình ảnh. * Chuột máy tính giúp em điểu khiển máy tính được dễ dàng và thuận tiện hơn. Chuột máy tính gồm 3 bộ phận Nút chuột trái, nút chuột phải, bánh lăn * Khu vực chính của bàn phím gồm có 5 hàng phím. + Hàng phím cơ sở. + Hàng phím trên. + Hàng phím dưới. + Hàng phím số. + Hàng phím cách. - Học sinh nêu Ngón tay trỏ của tay trái đặt lên phím F còn các ngón còn lại lần lượt đặt lên phím D S A. Ngón trỏ của tay phải đặt lên phím J còn các ngón còn lại lần lượt đặt lên phím K L ; - Thư mục là nơi chứ tệp và thư mục con của nó. Các bước tại thư mục là B1 Nháy chuột phải lên màn hình B2 Nháy chọn New \ chọn Folder B3 Gõ tên vào ô New Folder rồi nhấn Enter để kết thúc. - Internet là rất nhiều máy tính trên thế giới kết nối với nhau tạo thành các mạng máy tính. Mạng máy tính lớn nhất trong số đó được gọi là Internet. Muốn lên Internet xem các nội dung thì chúng ta phải có một chương trình gọi là Trình duyệt. - Chú ý lắng nghe. Hoạt động 2 Thực hành - Dựa vào các công cụ đã học em hãy vẽ ngôi nhà mà em mơ ước. - Sau khi vẽ xong em trang trí và tô màu cho hợp lý. - HS lắng nghe. - HS thực hành. 4. Củng cố. dặn dò - Gv hệ thống nội dung bài học. - Dặn học sinh về nhà ôn bài tuần tới thi. Tuần 18 Tiết 18 Kiểm tra học kỳ 1 tiêu 1. Kiến thức Kiểm tra kiến thức kì I 2. Kĩ năng Thao tác đạt yêu cầu 3. Thái độ Nghiêm túc làm bài. II- Chuẩn bị + Giáo viên Đề bài kiểm tra thực hành. + Học sinh Vở viết, bút viết. III- Các hoạt động dạy học Ổn định tổ chức. Bài mới. - Gv giới thiệu bài + ghi bảng. Hoạt động 1 Làm bài thi - Gv phát để bài thi thực hành cho học sinh. - Hướng dẫn học sinh cách làm bài thi. Đề bải Phần ITrắc nghiệm Em hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất Câu 1. Các bộ phận quan trọng của máy tính? A. Màn hình, thân máy B. Bàn phím C. Chuột D. Cả A, B, C Câu 2. Có mấy dạng thông tin cơ bản trong tin học? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 3. Trên hàng phím cơ sở có hai phím có gai? A. F, J B. J, K C. K, F D. F, L Câu 4. Em nhấn phím nào để bắt đầu lượt chơi mới trò chơi Block, Sticks, Dots? A. F3 B. F4 C. F2 D. F1 Câu 5. Em hãy chỉ ra biểu tượng của trò chơi Blocks? A. B. C. D. Câu 6. Khi tô nhầm để lấy lại hình trước đó em nhấn tổ hợp phím nào? A. Alt + S B. Shift + S C. Ctrl + Z D. Ctrl + S Câu 7. Chỉ ra biểu tượng phần mềm Mario A. B. C. D. Câu 8. Muốn kết thúc bài tập gõ giữa chừng em nhấn phím nào? A. Alt B. Shift C. Esc D. Enter Câu 9. Để mở hay khởi động một trò chơi em thực hiện thao tác nào? A. Di chuyển chuột. B. Nháy đúp chuột. C. Nháy chuột. D. Kéo thả chuột. Câu 10. Phần mềm Mario giúp em? A. Luyện tập chuột. B. Giải trí. C. Học toán. D. Học cách gõ bàn phím. II. Tự luận Câu 1 Nêu các bước thực hiện tô màu bằng màu nền.? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 2. Kể tên các hàng phím ở khu vực chính của bàn phím? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 3. Điền từ thích hợp vào chỗ trống ... để được câu hoàn chỉnh. a, Màn hình máy tính có cấu tạo và hình dạng giống như màn hình.................... b, Em điều khiển máy tính bằng........................................... Hoạt động 2 Thu bài thi. Củng cố dặn dò. - Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị cho bài học sau. Tiết 18 Ngày soạn Ngày dạy HỌC VÀ CHƠI CÙNG MÁY TÍNH TẬP VẼ VỚI PHẦN MỀM TUX PAINT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức đã học. Biết cách sử dụng các công cụ vẽ trong phần mềm Tux Paint. 2. Kỹ năng - Phát triển tư duy sáng tạo, thực hiện được tuần tự các bước trong phần mềm vẽ tranh. - Vẽ được một bức tranh hoàn chỉnh bằng chương trình Tux Paint. 3. Thái độ - Có thái độ tích cực, sáng tạo trong học tập II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH 1. Giáo viên + SGK + Máy tính xách tay, máy chiếu. 2. Học sinh vở, bút, SGK. III. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN Đặt và giải quyết vấn đề; vấn đáp, gợi mở; thực hành. TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp. - Kiểm tra sĩ số lớp, Hs vắng mặt 2. Kiểm tra bài cũ không 3. Bài mới a GV trả bài và nhận xét HS b Bài mới - Máy tính giúp chúng ta học vẽ, ngoài phần mềm Paint của Windown thì con rất nhiều phần mềm hỗ trợ em vẽ trên máy tính, Tun Paint là một phần mềm hỗ trợ em học vẽ rất tốt. Trong chương trình này có rất nhiều công cụ giúp em vẽ hình như vẽ tự do, gõ chữ, đóng dấu, chức năng phù thủy và nhiều chức năng thú vị khác HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu trò chơi - Y/C HS đọc và quan sát màn hình kết hợp với SGK - GV giới thiệu giao diện trò chơi cho học sinh. Vùng hình mẫu Vùng công cụ Vùng màu sắc - Công cụ giúp các em vẽ hình + Vùng hình mẫu Các hình có sẵn hiện ra tương ứng với công cụ mà em chọn. + Vùng công cụ Chọn Sơn để vẽ tự do, Đường để vã các đường thẳng hoặc gấp khúc, Hình để vẽ hình, Văn bản để gõ chữ. + Vùng màu sắc Vùng chọn màu cho nét vẽ. 2. Vẽ tự do -Y/C hs đọc nội dung SGK - gọi HS lên thực hành theo nội dung SGK - GV chốt lại hướng dẫn HS thực hành vẽ bông hoa trong Tux Paint. + Chọn + Chọn tiếp để chỉnh nét vẽ + Chọn màu đỏ cho bông hoa, màu xanh cho cành và lá. - Cho HS tiến hành thực hành vẽ. 3. Vẽ hình khối -Y/C hs đọc nội dung SGK - gọi HS lên thực hành theo nội dung SGK - GV chốt lại hướng dẫn cho HS vẽ ngôi nhà theo các bước sau +b1 Chọn +b2 Chọn hình vuông hoặc hình tam giác ở vùng hình mẫu. +b3 Chọn màu cho ngôi nhà. +b4 Di chuyển con trỏ chuột ra trang vẽ, nhấn giữ chuột và kéo để vẽ. - cho HS thực hành. - Y/C HS lưu bài vẽ. * Thao tác vẽ hình trên phần mềm Tux paint được thực hiện tương tự thao tác vẽ hình trên phần mềm Paint. 4. Tìm hiểu một số nút lệnh - GV hướng dẫn học sinh thực hành hoạt động 4 trong SGK. - Nhận xét. - Lắng nghe. - Đọc SGK - Lắng nghe. - Lắng nghe. - Lắng nghe và quan sát - Đọc SGK - HS lên bảng thực hành - Lắng nghe. - HS thực hành - Đọc SGK - HS lên bảng thực hành - Lắng nghe. - HS thực hành - HS thảo luận nhóm - HS đưa ra ý kiến 4. Củng cố - Dặn dò - Nhắc lại nội dung đã học - Về nhà thực hành lại các thao tác và ôn tập lại kiến thức từ đầu chủ đề 5. Rút kinh nghiệm ———»&??———
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 3 - Chương trình cả năm - Nguyễn Quốc Đăng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTuần 1 Tiết 1 Chương 1 LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH BÀI 1 NGƯỜI BẠN MỚI CỦA EM TIẾT 1 I. Mục tiêu - Học sinh hiểu khái niệm máy vi tính, các loại vi tính thường gặp. Nhận biết các bộ phận quan trọng nhất của một máy tính để bàn. - Nói một vài thông tin về máy tính. - Bước đầu hình thành và rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm quen với những thuật ngữ mới. - Hào hứng trong việc học môn học. II. Chuẩn bị - Giáo viên + Tranh, ảnh của máy tính xách tay và máy tính để bàn. + Máy tính xách tay thật. - Học sinh tập, bút. III. Tiến trình lên lớp TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 2' 2' 15' 13' 3' 1. Ổn định lớp. 2. Bài mới - Giới thiệu bài Bắt đầu từ lớp ba các em sẽ làm quen với một môn học mới. Môn học mới này có tên là “Tin Học”. Môn học này sẽ theo các em tới các cấp học sau này. - Cho học sinh nêu lên hiểu biết của mình về máy tính qua các phương tiện truyền thông *Hoạt động 1 - Hỏi các em một số câu hỏi + Em có thể học toán, học vẽ trên máy tính không? + Em có thể liên lạc với bạn bè nhờ máy tính không? + Em có thể học bài trên máy tính không? - Giới thiệu đôi nét về máy tính + Máy tính như một người bạn với nhiều đức tính quý chăm làm, làm đúng, làm nhanh và thân thiện. + Máy tính giúp em học bài, tìm hiểu thế giới xung quanh, liên lạc với bạn bè trong nước và quốc tế. Máy tính cũng sẽ cùng em tham gia các trò chơi lí thú và bổ ích ... *Hoạt động 2 - Hỏi các em câu hỏi + Có bao nhiêu loại máy tính mà em biết? + Theo em biết máy tính có những bộ phận cơ bản nào? - GV nêu các bước cơ bản để bắt đầu sử dụng máy tính. + Nối máy tính với nguồn điện. + Bật công tắc màn hình. + Bật công tắc trên thân máy. - Khi máy tính bắt đầu hoạt động, trên màn hình xuất hiện những hình ảnh nhỏ gọi là biểu tượng. - Có thể sử dụng chuột máy tính để chọn biểu tượng của bài học hoặc trò chơi. 3. Củng cố - dặn dò - Tóm tắt lại ý chính Các bộ phận chính của máy tính, cách khởi động, tắt máy tính. - Tìm hiểu thêm thông tin về máy tính trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, sách tin học, ... - Ổn định. - Lắng nghe. - Thảo luận và trả lời - Trả lời. + Có. + Có. + Có - Lắng nghe. - Theo dõi. - Một vài học sinh trả lời + Hai loại máy tính để bàn và máy tính xách tay. + Màn hình, phần thân máy, chuột, bàn phím. - Lắng nghe. - Quan sát. - Lắng nghe. Tuần 1 Tiết 2 BÀI 1 NGƯỜI BẠN MỚI CỦA EM TIẾT 2 I. Mục tiêu - Nhận biết được những điều cần thực hiện khi làm việc với máy tính như tư thế ngồi, lượng ánh sáng phù hợp,.... - Biết một số yêu cầu khi làm việc với máy tính như tư thế ngồi, bố trí ánh sáng, ... - Tạo cho học sinh có tính cẩn thận khi làm việc với máy tính II. Chuẩn bị - Giáo viên tranh, ảnh của máy tính xách tay và máy tính để bàn, một số câu hỏi cho bài tập thực hành. - Học sinh SGK, dụng cụ học tập. III. Tiến trình lên lớp TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1' 3' 2' 10' 9' 7' 3' 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Có mấy loại máy tính thường gặp? - Nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới - Giới thiệu bài Người bạn mới của em tiết 2 *Hoạt động 1 Tư thế ngồi, ánh sáng - Tư thế ngồi học. - Lượng ánh sáng dùng để học. - Khi không làm việc, ta nên tắt máy tính vào Start, chọn Turn Off Computer, sau đó chọn Turn off. *Hoạt động 4 Hướng dẫn cho học sinh làm một số bài tập Cho một số bài tập * Bài tập 1 Điền Đ/S - Máy tính giúp em làm toán, học vẽ - Máy tính giúp em liên lạc với bạn bè. - Có nhiều loại máy tính khác nhau. - Em không thể chơi trò chơi trên máy tính. * Bài tập 2 Điền từ thích hợp vào chỗ trống - Màn hình máy tính có cấu tạo và hình dạng giống như ............... - Người ta coi ............. là bộ não của máy tính. - Kết quả hoạt động của máy tính hiện ra trên .................... - Em điều khiển máy tính bằng ........... 4. Củng cố - Dặn dò - Chú ý tư thế và lượng ánh sáng cần thiết khi làm việc với máy tính. - Làm bài tập về nhà. - Ổn định. - Trả lời. - Ngồi thẳng, tư thế thoải mái, tay đặt ngang tầm của bàn phím. - Đặt máy tính nơi có đủ ánh sáng ánh sáng không chiếu thẳng vào mắt hay vào màn hình.. - Học sinh lắng nghe. - Đ - Đ - Đ - S - Màn hình ti vi - Bộ xử lý - Màn hình - Chuột - Lắng nghe. Tuần 2 Tiết 3 BÀI 2 THÔNG TIN XUNG QUANH TA I. Mục tiêu - Học sinh biết được thông tin tồn tại dưới các dạng khác nhau. - Biết được con người sử dụng các dạng thông tin khác nhau, với các kiểu khác nhau cho các mục đích khác nhau. - Biết được máy tính là công cụ để lưu trữ, xử lý và truyền thông tin. - Học sinh gọi tên và phân biệt được các dạng thông tin khác nhau khi được tiếp cận. - Tính nhạy cảm với các loại thông tin. II. Chuẩn bị - Giáo viên Giáo án, bài giảng, phòng máy, tranh, cho ba loại thông tin. - Học sinh SGK, dụng cụ học tập. III. Tiến trình lên lớp TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1' 4' 1' 5' 10' 11' 3' 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Có mấy loại máy tính thường gặp? - Các bộ phận quan trọng của máy tính để bàn. - Tư thế ngồi làm việc với máy tính. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới *Giới thiệu bài Thông tin xung quanh ta *Hoạt động 1 Tìm hiểu thông tin - Hỏi “Thông tin là gì?” - Gợi ý + Khi em nói chuyện hàng ngày với bố mẹ, anh chị em, bạn bè....thông tin sẽ được truyền từ người này tới người khác. + Khi em học bài trên lớp, thầy cô giáo đã truyền đạt cho em một lượng thông tin nhất định. Khi em đọc truyện, sách, báo, nghe đài, xem phim, xem tivi... có nghĩa là em đã tiếp thu một lượng thông tin vô cùng phong phú. *Hoạt động 2 Các dạng thông tin - Có ba dạng thông tin thường gặp * Thông tin dạng văn bản sách giáo khoa, sách truyện, các bài báo, tạp chí,... - Đưa cho học sinh xem một số ví dụ quyển truyện, một tờ giấy photo có chữ. * Thông tin dạng hình ảnh những bức tranh, ảnh vẽ trong sách giáo khoa, bức ảnh chụp,... - Đưa ví dụ cho học sinh xem vài bức ảnh chụp hoặc sưu tầm. * Thông tin dạng âm thanh các buổi phát thanh, trò chuyện để trao đổi thông tin,... - Đưa ví dụ cho các em nghe một đoạn bài hát hay một số âm thanh đặc biệt,... *Hoat đông 3 - Cho một số thông tin lẫn lộn vào nhau, yêu cầu học sinh sắp xếp theo ba dạng thông tin cơ bản. - Tiếng trống trường, tiếng chuông, tiếng còi xe, biển báo, bài văn, bài thơ, bức tranh,... 4. Củng cố - Dặn dò - Em hiểu thế nào là thông tin? - Nêu vai trò của thông tin trong cuộc sống hàng ngày? - Hai loại máy tính để bàn và máy tính xách tay. - Màn hình, phần thân máy, chuột, bàn phím. - Ngồi thẳng, tư thế thoải mái, tay đặt ngang tầm của bàn phím. - Thảo luận và trả lời. - Ghi nhớ thông tin là những lời nói giao tiếp hàng ngày, các kiến thức chung về khoa học, văn hoá, xã hội... - Chú ý lắng nghe. - Nhận xét. - Nhận xét nội dung bức ảnh miêu tả cái gì. - Lắng nghe, nhận xét. - Làm việc theo nhóm để sắp xếp các dạng thông tin cho đúng. - Thông tin dạng âm thanh tiếng trống trường, tiếng chuông, tiếng còi xe - Thông tin dạng hình ảnh biển báo, bức tranh. - Thông tin dạng văn bản bài văn, bài thơ - Lắng nghe. Tuần 2 Tiết 4 Bài 3 BÀN PHÍM MÁY TÍNH I. Mục tiêu - HS làm quen với bàn phím. - HS nắm được sơ đồ bàn phím. - HS nắm được hai phím có gai là F và J. - Nhận biết bàn phím là bộ phận nhập dữ liệu quan trọng của máy tính. - Rèn khả năng phán đoán, phát triển tư duy. II. Chuẩn bị - Giáo viên Giáo án, phòng máy, SGK. - Học sinh SGK, dụng cụ học tập. III. Tiến trình lên lớp TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1' 4' 1' 15' 10' 4' 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Thông tin xung quanh ta. + Có mấy loại thông tin thường gặp? Kể tên. + Cho một vài ví dụ về ba loại thông tin trên. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới *Giới thiệu bài Ở các bài trước, ta đã quen với các bộ phận của máy tính. Đến bài này, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu rõ một bộ phận máy tính. Đó là “Bàn phím máy tính”. *Hoạt động 1 Bàn phím, khu vực chính của bàn phím - Giới thiệu sơ đồ bàn phím. Trước khi tập sử dụng bàn phím, em hãy làm quen với bàn phím của máy vi tính. Sơ đồ bàn phím có dạng sau kèm hình ảnh bàn phím - Chỉ vào ảnh và giới thiệu sơ lược về bàn phím. Giới thiệu chi tiết về khu vực chính của bàn phím đặc biệt chú ý đến hàng phím cơ sở và hai phím có gai. - Hàng phím cơ sở + Nhìn trên bàn phím, hàng thứ ba tính từ dưới lên gọi là hàng phím cơ sở gồm có các phím “A”, “S”, “D”, “F”, “G”, “H”, “J”, “K”, “L”, “;”, “ ’ ”. + Trên hàng cơ sở có hai phím có gai “F”, “J”. Hai phím này làm mốc cho việc đặt các ngón tay ở vị trí ban đầu trước khi gõ phím. - Trước hết em cần quan tâm đến khu vực chính của bàn phím. Khu vực này được chia thành các hàng phím như sau + Hàng phím trên Ở phía trên hàng cơ sở. + Hàng phím dưới Ở dưới hàng cơ sở. + Hàng phím số Hàng phím trên cùng. + Hàng phím chứa dấu cách Hàng dưới cùng có một phím dài nhất gọi là phím cách. - Khu vực chính của bàn phím là nhóm phím lớn nhất ở phía bên trái bàn phím được sử dụng cho việc tập gõ bằng 10 ngón tay. Nhóm phím bên phải chủ yếu là các phím số. Ngoài ra còn có các phím chức năng khác mà em sẽ được làm quen sau này. * Hoạt động 2 Thực hành - Cho HS nhận biết hàng phím cơ sở và chỉ ra hai phím có gai, hàng phím trên, hàng phím dưới, hàng phím số và phím cách. - Em hãy viết các chữ ở hàng trên theo thứ tự từ trái sang phải. - Cho HS làm bài tập B4 Điền các chữ cái vào ô tương ứng, em sẽ nhận ra người bạn của mình. 4. Củng cố - Dặn dò - Hãy liệt kê các hàng phím trong khu vực chính của bàn phím? - Bàn phím gồm nhiều phím chia thành các nhóm cơ bản. - Học kĩ bài để chuẩn bị tốt cho việc gõ 10 ngón. - Ổn định. - Có 3 loại thông tin dạng văn bàn, âm thanh, hình ảnh. - Đưa một số ví dụ. - Nhận xét. - Lắng nghe. - Lắng nghe, quan sát. - Một vài HS nhắc lại các hàng phím đã được GV giới thiệu. - Lắng nghe. - Thực hành nhận biết các hàng phím và 2 phím có gai. - Q, W, E, R, T, Y, U, I, O, P. - Kết quả MÁY TÍNH. - Có 5 hàng phím hàng phím cơ sở, hàng phím trên, hàng phím dưới, hàng phím số và hàng phím có dấu cách. - Lắng nghe. Tuần 3 Tiết 5 BÀI 4 CHUỘT MÁY TÍNH I. Mục tiêu - ... qua phần mềmm, HS nhận biết được các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh và cách đọc chúng. - HS khởi động được phần mềm Alphabet Blocks. - Nâng cao kĩ năng sử dụng chuột. - Kĩ năng giao tiếp với máy tính thông qua phần mềm ứng dụng. - Biết sử dụng phần mềm máy tính phục vụ cho việc học tập của bản thân. - Có thái độ đúng đắn, yêu thích học tập trên máy tính. II. Chuẩn bị - Giáo viên Giáo án, phòng máy, SGK. - Học sinh SGK, dụng cụ học tập. III. Tiến trình lên lớp TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1' 4' 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Em hãy nêu thao tác để khởi động phần mềm Tidy Up? - Nhận xét, tuyên dương. - Nháy đúp chuột lên biểu tượng của phần mềm. 2' 15' 3. Bài mới *Giới thiệu bài Học tiếng anh với phần mềm Alphabet Blocks *Hoạt động 1 Giới thiệu phần mềm - Lắng nghe. - Em hãy nêu cách khởi động phần mềm Alphabet Blocks ? - Nháy đúp chuột lên biểu tượng . - HS thực hành mẫu tìm biểu tượng và khởi động phần mềm. - 1 HS thực hành mẫu Màn hình chính của phần mềm - Cả lớp quan sát. - Mỗi người dẫn chương trình có một giọng nói riêng. Chú Khỉ do nói bằng giọng mũi nên không phải là tiếng Anh chuẩn, tuy nhiên nghe lại rất vui tai, ngộ nghĩnh. Còn Chú Bé lò xo thì nói tiếng Anh chuẩn. - Lắng nghe. - Em có thể chọn 1 trong 2 kiểu bài học + Bài học theo từng nhóm chữ cái. + Bài học theo toàn bộ bảng chữ cái. - Muốn thay đổi kiểu bài học em làm thế nào? - Nháy chuột lên hai bảng đen nhỏ ở hai bên. - Để bắt đầu học em làm thế nào? - Nháy chuột lên Chú Khỉ hoặc Chú Bé lò xo. - GV thực hành mẫu. - HS quan sát. 10' *Hoạt động 2 Bài học cả bảng chữ cái - Em hãy nêu cách thực hiện dạng bài học này? - Cách thực hiện + Trước tiên, em nghe người dẫn chương trình đọc 1 lượt bảng chữ cái tiếng Anh. + Tiếp theo, là phần Hỏi đáp người chơi nháy chuột lên người dẫn đường để nghe câu hỏi. Người dẫn chương trình hỏi và em trả lời bằng cách nháy chuột lên chữ tương ứng. - Các câu hỏi thường có dạng Where is X? Can you find X? In these blocks where is X? - Quan sát. - Nếu em trả lời đúng các câu hỏi, điều gì xảy ra? - Phần mềm sẽ thưởng 1 màn trình diễn ở phía trước sân khấu. - Em làm thế nào để chuyển sang câu hỏi tiếp theo? - Nháy chuột lên người dẫn chương trình. - Muốn nghe lại phát âm của 1 chữ cái và 1 từ chứa nó em phải làm gì? - Nháy chuột lên chữ cái đó. - Để kết thúc bài học em làm thế nào? - Nháy chuột tại nút công tắc điện trên tường để kết thúc bài học. 4' 4. Củng cố, dặn dò - Em hãy nêu các bước để khởi động phần mềm Alphabet Blocks? - Về nhà học bài, xem tiếp phần tiếp theo. - Lắng nghe. Tuần 33 Ngày dạy //...... Tiết 66 Bài 3 HỌC TIẾNG ANH VỚI PHẦN MỀM ALPHABET BLOCKS Tiết 2 I. Mục tiêu - Thông qua phần mềmm, HS nhận biết được các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh và cách đọc chúng. - HS khởi động được phần mềm Alphabet Blocks. - Nâng cao kĩ năng sử dụng chuột. - Kĩ năng giao tiếp với máy tính thông qua phần mềm ứng dụng. - Biết sử dụng phần mềm máy tính phục vụ cho việc học tập của bản thân. - Có thái độ đúng đắn, yêu thích học tập trên máy tính. II. Chuẩn bị - Giáo viên Giáo án, phòng máy, SGK. - Học sinh SGK, dụng cụ học tập. III. Tiến trình lên lớp TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1' 4' 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Em hãy nêu thao tác để khởi động phần mềm Alphabet Blocks? - Nhận xét, tuyên dương. - Nháy đúp chuột lên biểu tượng của phần mềm. 2' 10' 3. Bài mới *Giới thiệu bài Học tiếng anh với phần mềm Alphabet Blocks *Hoạt động 1 Bài học theo nhóm chữ cái - Lắng nghe. - Các bài học này chỉ có 1 hình thức là hỏi đáp. - Em hãy nêu cách thực hiện dạng bài học này? - Người dẫn đường sẽ đọc 1 câu hỏi, em trả lời bằng cách nháy chuột lên bảng hoặc các hộp chứa chữ. - Các câu hỏi thường có dạng Which word start with J? trường hợp Chú Khỉ dẫn đường. Which word matches the one on the blackboard? trường hợp Chú Bé lò xo dẫn đường. * Chú ý - Em làm gì nếu muốn nghe lại câu hỏi nếu không nghe rõ? - Nháy chuột lên người dẫn chương trình. - Muốn thoát khỏi phần mềm em làm gì? - Nhấn nút Stop ở màn hình chính. 14' *Hoạt động 1 Thực hành - Cho HS thực hành. - HS khởi động phần mềm Alphabet Blocks. - Chia nhóm 2 hoặc 3 HS theo số máy, cho các nhóm thi đua để xem nhóm nào làm bài nhanh hơn. - HS tạo nhóm thực hành và thi thời gian thực hiện với các bạn. - Quan sát, hướng dẫn HS thực hành. - Nhận xét, tuyên dương. 4' 4. Củng cố, dặn dò - Em hãy nêu các bước để khởi động phần mềm Alphabet Blocks? - Kết thúc chương trình học. - Lắng nghe. Tuần 34 Ngày dạy... / ... / ...... Tiết 67 ÔN TẬP I. Mục tiêu - Củng cố lại những gì đã học. - Ôn tập kiến thức chương 6. - Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận, khả năng tổng hợp kiến thức. II. Chuẩn bị - Giáo viên Giáo án, phòng máy, sách giáo khoa. - Học sinh SGK, dụng cụ học tập. III. Tiến trình lên lớp TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1' 4' 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Em hãy nêu thao tác để khởi động phần mềm Tidy Up? - Nhận xét – tuyên dương. - Nháy đúp chuột lên biểu tượng của phần mềm. 2' 8' 8' 9' 3. Bài mới *Giới thiệu bài Ôn tập *Hoạt động 1 Học toán với phần mềm cùng học toán 3 - Em hãy nêu thao tác để khởi động phần mềm Cùng học toán 3? - Em hãy cho biết ý nghĩa của các nút lệnh trong phần mềm Cùng học toán 3? - Khi làm đúng một bài toán, em được mấy điểm? - Khi chọn nút trợ giúp, em sẽ bị trừ bao nhiêu điểm? - Bảng thông báo sau khi em làm được 5 câu với một dạng toán có ý nghĩa gì? - Để thoát khỏi phần mềm, em thực hiện thao tác nào? *Hoạt động 2 Phần mềm Tidy Up - Phần mềm Tidy Up giúp em những việc gì? - Nêu thao tác để khởi động phần mềm? - Trong phần mềm, em sẽ làm việc ở các phòng + Hall Phòng đợi; + Living Room Phòng khách; + Dining Room Phòng ăn; + Kitchen Phòng bếp; + Bathroom Phòng tắm; + Bedroom Phòng ngủ. - Khi dọn dẹp xong, em thực hiện thao tác nào để bắt đầu lượt chơi mới. - Để thoát khỏi phần mềm, em sẽ làm gì? *Hoạt động 3 Thực hành phần mềm Tidy Up - Em hãy khởi động phần mềm Tidy Up để thực hiện dọn dẹp những phòng trong phần mềm. Từ đó, các em sẽ giúp cha mẹ dọn dẹp nhà của mình cũng như môi trường xung quanh. - Chép bài. - Nháy đúp chuột lên biểu tượng của phần mềm. - Nêu ý nghĩa các nút lệnh Làm lại; Tiếp tục; Thoát; Trợ giúp; Kiểm tra. - Em được 5 điểm. - Em bị trừ 1 điểm. - Phần mềm hỏi em có muốn tiếp tục làm dạng toán này nữa không. - Nháy chuột vào nút ở góc phía trên bên phải màn hình. - Phần mềm giúp em tập làm các công việc đơn giản trong gia đình. - Nháy đúp chuột lên biểu tượng của phần mềm. - Lắng nghe. - Em nhấn phím F2 trên bàn phím. - Em nháy nút trên góc trên bên phải của phần mềm. - Thực hành. 3' 4. Củng cố - dặn dò - Chốt lại các kiến thức cơ bản. - Dặn HS về nhà ôn bài, tiết sau ôn tập học kì II. - Lắng nghe. Tuần 34 Ngày dạy //...... Tiết 68 ÔN TẬP HỌC KÌ II I. Mục tiêu - Củng cố lại kiến thức của chương trình học ở HKII. - Củng cố các kĩ năng thực hành trong quá trình học. - Chăm chỉ, cẩn thận, khả năng tổng hợp kiến thức. II. Chuẩn bị - Giáo viên Giáo án, phòng máy, SGK. - Học sinh SGK, dụng cụ học tập. III. Tiến trình lên lớp TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1' 1. Ổn định lớp 15’ 17' 2. Ôn tập *Hoạt động 1 Chương 3 - Em hãy nhắc lại cách đặt tay trên bàn phím? - Nhận xét. - Em hãy kể tên các phím có gai trên bàn phím? - Nhận xét. - Em hãy kể tên các phím có trên hàng phím cơ sở, hàng phím trên, hàng dưới, hàng phím số? - Quan sát hình 58, SGK trang 52. Em hãy cho biết ngón giữa bàn tay trái gõ những phím nào? *Hoạt động 3 Chương 5 - Phần mềm dùng để soạn thảo có tên là gì? - Biểu tượng của phần mềm có chữ gì? - Nêu cách khởi động phần mềm? - Có mấy cách để gõ chữ hoa, đó là cách gì? - Với những phím có 2 kí hiệu, em làm thế nào để gõ được kí hiệu trên? - Trong kiểu gõ Telex, để gõ các chữ ă, â, ô, ê, ư, ơ, đ em gõ phím gì? - Để gõ chữ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ HOÀ, em gõ phím gì? - Đặt ngón trỏ của tay trái lên phím F, ngón trỏ tay phải đặt lên phím J, các ngón còn lại đặt lên các phím liền kề. - Hai phím có gai F và J - Kể tên các phím. - Ngón giữa bàn tay trái gõ phím 3, E, D, C. - Microsoft Word. - Chữ W. - Nháy đúp chuột lên biểu tượng của phần mềm. - Có 2 cách Bật đèn CapsLock và nhấn giữ phím Shift. - Nhấn giữ phím Shift và gõ những phím cần thiết. - Để có chữ Em gõ ă aw â aa ê ee ô oo ơ ow ư uw đ dd - Em gõ TRUWOWNGF TIEEU HOCJ MYX HOAF. 2' 4. Củng cố - dặn dò - Về nhà ôn lại tất cả kiến thức đã học ở HKII, tiết sau thi học kì II. - Lắng nghe. Tuần 35 Ngày dạy //...... Tiết 69 KIỂM TRA HỌC KỲ II I. Mục tiêu - Hệ thống lại nội dung chương trình học kỳ II. II. Chuẩn bị - Giáo viên máy tính để bàn, bài kiểm tra học kì II. - Học sinh bút để làm bài kiểm tra. III. Tiến trình lên lớp TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1’ 1. Ổn định lớp. 2’ 35’ 2. Bài mới * Giới thiệu Để đánh giá quá trình học tập thời gian qua của các em, hôm nay các em làm một bài thi cuối học kì. * Hoạt động 1 Phát đề - Y/c HS xem lướt qua đề, có gì không hiểu thì hỏi. - Giải đáp thắc mắc nếu có. * Hoạt động 2 Thi học kỳ II. - Tính giờ làm bài. - Quan sát HS làm bài. - Thu bài. - Chú ý lắng nghe. - Nhận đề, hỏi GV khi không hiểu rõ đề. - Làm bài 2’ 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết kiểm tra. - GV nhắc nhở HS về nhà xem lại tất cả nội dung đã ôn để buổi sau thầy sẽ sửa bài cho em. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm Tuần 35 Ngày dạy //...... Tiết 70 SỬA KIỂM TRA HỌC KỲ II I. Mục tiêu - Hệ thống lại nội dung chương trình học kỳ II. II. Chuẩn bị - Giáo viên máy tính để bàn, bài kiểm tra đã chấm. - Học sinh bút. III. Tiến trình lên lớp TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1' 1. Ổn định lớp 1' 30' 2. Bài mới *Giới thiệu Hôm nay thầy sẽ sửa bài thi cho các em. *Các hoạt động - Sửa bài thi. Sửa bài thi trước lớp, nhấn mạnh những chỗ sai của học sinh. - Đọc điểm thi. - Lắng nghe. - Chú ý lắng nghe - quan sát. 3' 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học. - GV nhắc nhở HS về nhà xem lại tất cả nội dung đã học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
chương trình tin học lớp 3